CÔNG TY TNHH ĐÔNG NAM DƯỢC BẢO LONG
Công ty TNHH Đông Nam Dược Bảo Long Open: T2 - CN (8:00 - 17:00) Tổng đài tư vấn: 024.32007007 Hotline: 0382108998; 0918613815
  • Địa chỉ: Km10 Cầu chui số 5, Đại lộ Thăng Long, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội; VPPP & GTSP: 84 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội Địa chỉ: Km10 Cầu chui số 5, Đại lộ Thăng Long, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội; VPPP & GTSP: 84 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
  • Kinh nghiệm Trên 20 năm
    Kinh nghiệm
  • Chính Hãng Hệ thống
    Chính Hãng
  • Tiếng Việt Tiếng Việt
    English English

LÀM THẾ NÀO TRỊ CHỨNG MẤT NGỦ?

LÀM THẾ NÀO TRỊ CHỨNG MẤT NGỦ?

2022-09-28 114 lượt xem

LÀM NÀO ĐỂ ĐIỀU TRỊ CHỨNG MẤT NGỦ?

 1.Khó ngủ,Mất ngủ là gì?

Mất ngủ là một rối loạn giấc ngủ phổ biến có thể bao gồm ngủ không sâu giấc, khó đi vào giấc ngủ, thức dậy quá sớm và không thể quay lại giấc ngủ và vẫn có thể cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy. Mất ngủ có thể gây tình trạng mệt mỏi khó chịu ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất làm việc và chất lượng cuộc sống.

Rối loạn giấc ngủ chính là sự xáo trộn chu kỳ bình thường và khiến bạn không có một đêm nghỉ ngơi ngon giấc

Ngủ bao nhiêu là đủ?

Hướng dẫn chung về thời gian ngủ cần thiết mỗi ngày theo từng độ tuổi như sau:

Trẻ sơ sinh: 12 - 15 giờ đồng hồ

Trẻ mới biết đi (1 - 3 tuổi): 11 - 14 giờ

Trẻ mẫu giáo (3 - 5 tuổi): 10 - 13 giờ

Học sinh cấp 1 (6 - 13 tuổi): 9 - 11 giờ

Thanh thiếu niên (14 - 17 tuổi): 8 - 10 giờ

Người lớn: 7 - 8 giờ

Tuy nhiên, một vài người lớn vẫn có thể sinh hoạt tốt bình thường khi chỉ ngủ 5 giờ/ngày, trong khi số khác cần phải được ngủ tới 10 tiếng/ngày mới đủ tỉnh táo.

2.Triệu Chứng Của Mất Ngủ :

Người bị bệnh mất ngủ thường có những triệu chứng sau:

Trằn trọc khó đi vào giấc ngủ.

Hay bị tỉnh giấc nhưng lại khó đi vào giấc ngủ trở lại.

Thường thức giấc sớm.

Thấy mệt mỏi, không thoải mái khi thức dậy.

Không có cảm giác nghỉ ngơi, phục hồi sau khi ngủ dậy.

Cảm thấy lờ đờ, uể oải, không tỉnh táo và hay buồn ngủ vào ban ngày.

Thấy khó chịu, lo âu hoặc trầm cảm.

Người bị mất ngủ kinh niên thường cảm thấy khó tập trung, giảm sự chú ý và ghi nhớ.

Hay bị căng thẳng và nhức đầu...

Tâm trạng hay bồn chồn, dễ cáu giận.

Cảm thấy khó đưa ra quyết định sáng suốt.

Dễ bị ảnh hưởng bởi người khác.

Có thể bị ảo giác.

Tùy vào mức độ và tình trạng của bệnh mà người bệnh sẽ có những triệu chứng nặng hoặc nhẹ.

3. Mất ngủ mãn tính nguy hiểm như thế nào?

Mất ngủ mãn tính cũng gây thoái hóa tế bào, ngộ độc tế bào.

Khi mất ngủ kéo dài và gây ra các bệnh tim mạch, cao huyết áp, thì dễ dẫn đến nguy cơ đột quỵ.

Ngoài ra, những người bị mất ngủ kinh niên cũng rất dễ bị thừa cân, béo phì, dẫn đến tiểu đường. Ngược lại, nếu người gầy bị mất ngủ kéo dài thì lại tăng cholesterol và làm tăng nguy cơ đột quỵ.

4.Công Dụng Của An Miên

AN MIÊN là thành quả của quá trình tích lũy kinh nghiệm thực tế điều trị trên người bệnh do Thầy thuốc ưu tú,Tiến sĩ,Lương y Nguyễn Hữu Khai chỉ đạo bào chế sản xuất giúp hỗ trợ phòng ngừa các bệnh lý mất ngủ được các Bác sĩ tin tưởng khuyên dùng. Với sự phối hợp hài hòa giữa các thảo dược tinh chất thiên nhiên quý như cao khô Đương Quy, Phục Thần, Viễn Trí, Hắc táo nhân, Bình Vôi, Hoàng Kỳ, Bạch Truật, Bá Tử Nhân, Đẳng Sâm, Cam Thảo… Hỗ trợ an thần, giúp tạo giấc ngủ sinh lý thức dậy không bị mệt

5.Thành Phần Trong Mỗi Viên An Miên Có Chứa 600mg Cao Khô Hỗn Hợp:

Đương Quy : Vị cay, ngọt, đắng, thơm, tính ôn Vào kinh tâm, can, tỳ dùng chữa thiếu máu xanh xao, cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức lạnh, tê bại, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh

Đẳng sâm : Có tính bình, vị ngọt nên có thể tác động trực tiếp vào phế và tỳ giúp ích khí, bổ trung, sinh tân và kiện tỳ, được sử dụng làm thuốc bổ chữa các chứng bệnh liên quan đến đi tiêu phân sống, lỏng hoặc nát, ăn không tiêu, sắc mặt nhợt nhạt, tiếng nói nhỏ, chân tay mỏi yếu, thở ngắn, mệt mỏi, phế hư sinh ho.... Bên cạnh đó, đẳng sâm còn được sử dụng thay cho Nhân Sâm ở những bài thuốc có thể chữa các chứng bệnh như tiêu hoá hư yếu, tiêu hoá kém, cùng với các vị thuốc khác như Bạch Truật, Bạch linh, Hoài Sơn, Liên nhục…

 Phục thần : Có vị ngọt nhạt, tính bình, không độc; quy vào các kinh tâm, vị, phế, thận, tỳ. Phục thần có các tác dụng dưỡng tâm, bổ tỳ, lợi tiểu, trị suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, trị di mộng tinh, định tâm an thần…Phục thần chủ trị: Mất ngủ, dưỡng thần; hoạt huyết, bổ phế, tâm, thận, tỳ, lợi tiểu, trị thủy thũng.

Bình Vôi : Vị đắng, ngọt, tính lương, quy kinh Can, Tỳ.

Chủ trị: Trị chứng suy nhược thần kinh, mất ngủ đau dạ dày, ho nhiều đờm…

Hoàng kỳ :Vị ngọt, tính ấm. Quy vào kinh Tỳ, Phế, Đại trường và Tâm. Hoàng kỳ được dùng làm thuốc bổ khí, trừ mụn độc, lợi tiểu, làm hết đau, hút mủ, là thuốc quan trọng chữa bệnh nhọt độc khó vỡ, chữa nhiều bệnh của trẻ con, phụ nữ có máu xấu không ra hết, đàn ông hư tổn. Hoàng kỳ chích mật có tác dụng bổ cho chức năng tiêu hoá, giúp chữa bệnh trong trường hợp trẻ con và người lớn biếng ăn, cơ thế gầy yếu suy nhược , gầy yếu, tiêu chảy lâu ngày, hay ra mồ hôi.

Bá Tử Nhân : Vị ngọt tính bình, Quy vào 2 kinh Tâm và Vị

Chủ trị: Hư phiền, mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, âm hư, ra mồ hôi trộm, táo bón.

-  Dưỡng tâm an thần: Dùng trong điều trị bệnh tâm hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, chứng mất ngủ, chiêm bao hoặc tâm trí hay quên.

- Nhuận tràng thông đại tiện: Dùng trong các trường hợp táo bón, trĩ, bí kết, đại tiện ra máu.

Viễn chí : Vị đắng, hơi cay, tính ôn và không có độc. Qui vào kinh Tỳ, Can, Thận, Tâm.

Tác dụng: An thần, giải uất, ích tinh, trừ tà khí, ích trí, khứ đờm, thính nhĩ, bổ bất túc, cường khí, minh mục và lợi cửu khiếu.Chủ trị: Thận tích, bôn đồn, mộng tinh, di tinh, ghẻ lở, mụn nhọt, ho, tâm thần hay quên, lo sợ, ho nhiều đờm và mất ngủ.

Toan táo nhân : Có vị ngọt, tính bình, quy vào 4 kinh tâm, can, đởm và tỳ. Có tác dụng bổ can, đởm, định tâm, an thần. Có thể sử dụng để chữa hư phiền không ngủ được, hồi hộp hay quên, tân dịch ít, khô miệng, người yếu ra nhiều mồ hôi.

 Bạch truật : Vị ngọt mà cay đắng, khí thơm nồng, không độc, có thể thăng cũng có thể giáng, là dương dược. Quy kinh: Thủ thái dương tiểu trường, Thủ thiếu âm Tâm, Túc dương minh Vị và Túc thái âm Tỳ.

Công năng: Bổ khí, kiện tỳ, táo thấp, lợi thủy, cầm mồ hôi và an thai

Chủ trị: Chứng Tỳ vị khí hư, chứng thủy thũng, chứng đàm ẩm, chứng khí hư tự hãn và thai động

Cam Thảo : Cam thảo có tính bình và vị ngọt. Sinh thảo có tác dụng giải độc và tả hoả. Cam thảo tẩm mật sao vàng (Chích thảo) có tính ấm và có tác dụng bổ (ôn trung) nhuận phế, điều hoà các vị thuốc. Sinh thảo được dùng chữa cảm, mất tiếng, ho,viêm họng, đau dạ dày, mụn nhọt, tiêu chảy, ngộ độc. Chích thảo dùng chữa tỳ vị hư nhược, thân thể mệt mỏi, kém ăn, tiêu chảy, ho do phế hư, khát nước do vị hư.

6.Đối Tượng Sử Dụng :

Người mất ngủ, khó ngủ, ngủ không ngon giấc, chập chờn, giấc ngủ đến chậm, căng thẳng, mệt mỏi suy nhược thần kinh

7.Cách Dùng :

Ngày uống 3 lần, người lớn mỗi lần 2 viên sau ăn 30 phút

8.Lưu Ý Khi Sử Dụng :

Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của sản phẩm. Không dùng cho người đang vận hành máy móc, tàu xe.

9.Giấy Phép Xác Nhận Từ Bộ Y Tế :

 TIÊU CHUẨN :TCCS

Số tiếp nhận :12330/2020/ĐKSP

10.Công Ty Sản Xuất Thương Mại:

CÔNG TY TNHH ĐÔNG NAM DƯỢC BẢO LONG

Địa chỉ : Km10,Cầu chui  số 5 Đại Lộ Thăng Long,Thôn Yên Lũng xã An Khánh,Huyện Hoài Đức,Hà Nội.